Báo cáo tổng kết năm học 2017 - 2018 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2018 - 2019

Đăng lúc: Thứ tư - 23/05/2018 16:06 - Người đăng bài viết: Trường Tiểu học Thị trấn 1
Báo cáo tổng kết năm học 2017 - 2018 và phương hướng nhiệm vụ   năm học 2018 - 2019

Báo cáo tổng kết năm học 2017 - 2018 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2018 - 2019

BÁO CÁO
Tổng kết năm học 2017 - 2018 và phương hướng nhiệm vụ  
năm học 2018 - 2019

 
   

A.   PHẦN MỞ ĐẦU
I. THUẬN LỢI
          Nhà trường có xây dựng kế hoạch trung hạn (2015 - 2020) có tính khả thi, sát với thực tế, hàng năm đều có điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp tình hình thực tế địa phương.
          Đội ngũ cán bộ,  giáo viên,  nhân viên nhà trường: 30 người. Trong đó, CBQL: 2; giáo viên TPT Đội: 1; giáo viên giảng dạy: 23; nhân viên: 4;
          Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, trên chuẩn (27/29) 93,1%.
          Giáo viên giảng dạy nhiệt tình, đã được tham gia tập huấn đầy đủ về mô hình trường học mới. Nhân viên bố trí đủ số lượng theo trường hạng III, phân công đúng chức năng nhiệm vụ và đúng chuyên ngành của từng người.
          Chất lượng học sinh năm học 2016-2017:
          + HS Hoàn thành chương trình lớp học: 100%;
          + Hoàn thành chương trình tiểu học: 100%;
          + Hiệu quả đào tạo: 91,67%;
          Thành tích cao trong năm học qua:
          Nhà trường đã đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, Thư viện đạt chuẩn theo quyết định 01, trường đạt tiêu chuẩn chất lượng Cơ sở giáo dục cấp độ 3, đạt chuẩn PCGDTH đúng độ tuổi mức 3. Đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, được vinh dự nhận cờ thi đua “Đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2016-2017” do Thủ tướng Chính phủ tặng.
          Công tác xã hội hóa giáo dục:
          + Đảng bộ và chính quyền địa phương luôn quan tâm chăm lo đến sự nghiệp giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng.
          + Nhân dân địa phương rất quan tâm đến việc học tập của con em mình, thường xuyên kết hợp chặt chẽ với nhà trường để nâng cao chất lượng giáo dục. Tham gia đóng góp cùng với địa phương xây dựng cơ sở vật chất nhà trường.
          II. KHÓ KHĂN
          Công tác điều hành, quản lý của BGH đạt hiệu quả; nhưng do thời gian làm công tác quản lý của Phó hiệu trưởng còn ít, chưa có nhiều kinh nghiệm nên trong quản lý chỉ đạo các Tổ khối hoạt động chưa đồng bộ, việc phối hợp công tác với các đoàn thể có lúc chưa kịp thời.
          Đội ngũ GV tuy đông đủ song cơ cấu và chất lượng chưa thật đồng đều, GV chỉ bố trí dạy chuyên theo lớp, do năng lực hạn chế  nên việc bố trí dạy lớp Một và lớp Năm chưa đảm bảo yêu cầu.
          HS lớp 2 vốn tiếng Việt còn hạn chế, tháng đầu năm học có em đọc còn đánh vần, không hiểu câu lệnh, vì thế các em không tự giải quyết được các yêu cầu trong bài, kể cả câu gợi ý. Các em học trước quên sau, không nhớ nội dung câu chuyện nên không kể lại được câu chuyện dù chỉ là một đoạn. Kỹ năng viết của các em còn chậm, viết sai dấu, một số em chưa biết cách trình bày. Ở các khối lớp khác, tuy học sinh đã đạt chuẩn kiến thức - kỹ năng nhưng vẫn còn 1 vài em chậm hiểu, thực hiện yêu cầu bài tập còn hạn chế.
          Trường nằm ở trung tâm thị trấn, dân số cơ học phát triển nhanh, vì vậy học sinh ngày một đông, khó chủ động được cơ sở vật chất và các phòng học.
          Kinh phí chi cho mua sắm trang thiết bị ít, nguồn hỗ trợ từ các nhà tài trợ, doanh nghiệp không nhiều. Dãy 12 phòng tầng (6 trệt, 6 lầu) xây dựng từ năm 1999 qua nhiều lần nâng cấp nhưng đến nay đã hư hỏng bên trong (sắt và xi măng) rất nguy hiểm, không bảo đảm an toàn cho học sinh và giáo viên, bàn ghế trong các phòng học hư hỏng nhiều, thiếu chỗ ngồi học cho học sinh. Sách tham khảo, sách giáo viên theo chương trình hiện hành, không còn phù hợp với việc giảng dạy theo mô hình trường học mới.
          Trong địa bàn thị trấn vẫn còn không ít hộ nghèo và cận nghèo, việc vận động xã hội hóa giáo dục còn nhiều khó khăn, huy động không được nhiều người tham gia, chỉ tập trung ở những hộ kinh doanh, một số ít doanh nghiệp lớn tài trợ cho nhà trường trong các phong trào và hoạt động giáo dục.
             CÁC CĂN CỨ ĐỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017 - 2018:
Căn cứ Quyết định số 1508/QĐ-UBND, ngày 13 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh Kiên Giang, ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2017 – 2018 của giáo dục phổ thông, giáo dục mầm non và giáo dục thường xuyên tỉnh Kiên Giang;
Căn cứ Công văn số 1374 /SGDĐT-GDTH ngày 28 tháng 8 năm 2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2017-2018;
Căn cứ Công văn số 51/PGDĐT-GDTH ngày 11/9/2017 của Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện An Minh về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2017-2018;
Căn cứ Kế hoạch số 37/KH-THTT1, ngày 21/9/2015 về phát triển giáo dục Trường Thị Trấn 1 giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2025;
Căn cứ kế hoạch số 29/KH-THTT1 ngày 25/9/2017 về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 – 2018 của Trường Tiểu học Thị Trấn 1;
Trường tiểu học Thị Trấn 1, báo cáo kết quả thực hiện trong năm học 2017 – 2018 như sau:
B. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC
I. CÔNG TÁC GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ TƯ TƯỞNG
1. Thực hiện phê bình và tự phê bình theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI; tự phê bình và phê bình, gắn với đánh giá chất lượng cơ sở đảng và đảng viên năm 2017; đánh giá chất lượng cán bộ, công chức, viên chức năm 2017.
Trường đã có chi bộ riêng. Trong năm 2017 kết nạp thêm 1 đảng viên, đến tháng 4/2017 chuyển sinh hoạt 1 đảng viên, tháng 01 năm 2018: 1 đảng viên nghỉ hưu, tháng 5 năm 2018 kết nạp 1 đảng viên; tổng số đảng viên hiện nay là 15/9 nữ. Đạt tỷ lệ (15/29) 51,72% so với tổng số nhân sự toàn trường.
Công tác tự phê bình và phê bình nhằm đánh giá việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 "Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay", trọng tâm là ngăn chặn, đẩy lùi, khắc phục tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên, nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của chi bộ và vai trò tiền phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên, trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý đơn vị; củng cố niềm tin của đảng viên và nhân dân đối với Đảng.
Chi bộ đã tổ chức kiểm điểm chu đáo, chặt chẽ, nghiêm túc, thận trọng, bảo đảm đạt kết quả thực chất. Thật sự phát huy dân chủ trong Đảng, Bí thư chi bộ (Hiệu trưởng) gương mẫu thể hiện tính dân chủ, tạo điều kiện để quần chúng đóng góp phê bình cán bộ, đảng viên và nghiêm túc tiếp thu những ý kiến đóng góp, phê bình đúng đắn của đảng viên và quần chúng. Mỗi đảng viên trong chi bộ đã thể hiện tính tự giác, trung thực, xem xét, nhìn lại mình để phát huy ưu điểm, tự thấy rõ khuyết điểm để tự mình sửa chữa; thực sự cầu thị, khách quan với ý thức xây dựng trong kiểm điểm, tự phê bình và phê bình.
Việc tự phê bình và phê bình gắn với việc đánh giá chất lượng cán bộ công chức và đánh giá chất lượng hoạt động của chi bộ trong năm 2017.
Kết quả có 01 đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Có 13 đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ
Có 1 đảng viên mới kết nạp ngày 03/10/2017 không tham gia đánh giá phân loại. Chi bộ được công nhận “Chi bộ trong sạch vững mạnh”.
2. Tổ chức thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ chính trị, kết hợp các cuộc vận động và phong trào thi đua của Ngành.
Chi bộ nhà trường luôn tuyên truyền để viên chức, giáo viên nâng cao nhận thức về mục đích, yêu cầu của Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về tiếp tục “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, với chuyên đề toàn khóa năm 2017 về phòng chống suy thoái về tư tưởng, đạo đức, lối sống “tự diễn biến” “tự chuyển hóa” trong nội bộ, mỗi cá nhân tự đề ra kế hoạch học tập và làm theo trong năm 2018 với chuyên đề "Xây dựng phong cách, tác phong công tác của người đứng đầu, của cán bộ, đảng viên trong học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh". Ngay từ đầu năm học Nhà trường đã triển khai việc thực hiện cuộc vận động “Hai không” của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo trong Hội nghị công chức – viên chức. Nhà trường luôn chú trọng nhắc nhở CB-GV-NV thực hiện tốt qui định của ngành về chuẩn đạo đức nhà giáo. Tuyên truyền phát động thi đua và xây dựng kế hoạch thực hiện các cuộc vận động và phong trào lớn của ngành: “Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “Trường học Xanh Sạch Đẹp-an toàn-phòng chống tai nạn thương tích”. Tuyên truyền vận động nhân dân đưa con em trong độ tuổi đến trường, đảm bảo đạt chỉ tiêu huy động trẻ trong độ tuổi được đến trường. Tổ chức cho CBGV tham gia học tập chính trị hè theo kế hoạch của Phòng GD-ĐT An Minh.
Tuyên truyền ý nghĩa các ngày Lễ, ngày kỉ niệm, ngày Tết cổ truyền của dân tộc đến tất cả cán bộ, giáo viên và học sinh trong nhà trường. 
Nhận xét đánh giá:
Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường có lập trường tư tưởng vững vàng, kiên định với mục tiêu, lý tưởng của Đảng. Chấp hành tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước và các quy định, quy chế chuyên môn của ngành giáo dục. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội. Có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, giản dị; không vi phạm nhân cách nhà giáo và các tệ nạn xã hội. Giáo viên khách quan và trung thực trong học tập giảng dạy và giáo dục; đa số có ý thức và thực hiện tốt việc tự bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ.
II. QUY MÔ SỐ LƯỢNG
- Năm học 2017 – 2018:
+ Tổng số nhân sự đầu năm: 30/16 nữ (có 1 HĐ 68). Trong năm học, 1 giáo viên nghỉ hưu. Hiện nay nhân sự là 29/15 nữ. So biên chế được giao vẫn còn thiếu 2 giáo viên.
+ Trung cấp: 3,    - Cao đẳng: 03,  - Đại học: 22,          khác: 1 HĐ 68.    
+ Chia ra: HT: 01, PHT: 01, Nhân viên: 04. GV-TPT Đội: 01, GVCN lớp: 16; GV dạy các môn chuyên biệt: 06.
+ Trình độ tin học: trình độ B: 3; trình độ A: 20; Đại học: 1,Cao đẳng:1.  
+ Trình độ ngoại ngữ: trình độ B: 11; trình độ A: 4; Đại học: 1.
- Toàn trường hiện có 31 Phòng; Trong đó sử dụng như sau: 4 phòng học bộ môn,  1 phòng thư viện, 1 phòng thiết bị, 16 phòng học và 9 phòng khác.
III. THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN
1. Giáo dục Tiểu học
1.1. Phát triển qui mô số lượng
Phân công Phó hiệu trưởng quản lý chỉ đạo dạy học toàn trường. Quyết định thành lập 5 Tổ chuyên môn (từ khối lớp 1 đến khối lớp 5). Mỗi Tổ chuyên môn có Tổ trưởng lãnh đạo và điều hành hoạt động của Tổ dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Phó hiệu trưởng.
Huy động học sinh đạt 99% so với trẻ trong độ tuổi đến trường và bằng với tỷ lệ cùng kỳ năm trước, huy động trẻ 6 tuổi vào học lớp một đạt tỷ lệ 100%.
+ Tổng số lớp: 16 lớp.
+ Tổng số học sinh: đầu năm học: 562 học sinh, (Chuyển đi 02 em ở khối lớp 2), cuối năm là 560 học sinh (268 nữ), không có HS bỏ học. Chia ra như sau:
Khối 1: 4 lớp, 125 học sinh, 56 nữ.
Khối 2: 3 lớp, 114 học sinh, 42 nữ.
Khối 3: 3 lớp, 117 học sinh, 57 nữ. 1 HS dân tộc.
Khối 4: 3 lớp, 102 học sinh, 47 nữ. 1 HS dân tộc (1 nữ).
Khối 5: 3 lớp, 102 học sinh, 56 nữ.
Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục và công khai chất lượng giáo dục của nhà trường. Quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật. Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục. Tổ chức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng. Thực hiện mục tiêu giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Học sinh đi học đúng độ tuổi, không có học sinh học trước tuổi so với Điều lệ Trường Tiểu học. Môi trường giáo dục lành mạnh, bình đẳng. Luôn đảm bảo đủ, kịp thời, đúng đối tượng về quyền lợi của học sinh.
1.2. Thực hiện nhiệm vụ trọng tâm
Thực hiện Quyết định số 1508/QĐ-UBND ngày 13/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2017 - 2018 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Kiên Giang. Năm học 2017 – 2018, nhà trường tiếp tục duy trì hình thức học 2 buổi/ngày. Thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo quyết định 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tích hợp chương trình giáo dục kỹ năng sống thông qua các môn Tiếng Việt, Đạo đức, TNXH, Khoa học, Giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Tổ chức sinh hoạt chuyên môn đều đặn 2 tuần/1lần; mỗi tháng có kế hoạch sinh hoạt để tổng kết những công việc làm được và chưa làm được, phổ biến các văn bản của cấp trên; giải quyết những vướng mắc mà các Tổ chuyên môn đề xuất; chỉ đạo giáo viên dạy tích hợp kĩ năng sống, lồng ghép giáo dục An toàn giao thông theo quy định. Mỗi cán bộ giáo viên có ý thức cao trong việc dự giờ trao đổi rút kinh nghiệm để nâng cao chất lượng giảng dạy, số tiết dự giờ là 726 tiết. Hiệu trưởng dự giờ 23 tiết (xếp loại tốt 14 tiết, loại khá 7 tiết, loại trung bình 2 tiết); Phó hiệu trưởng dự giờ 53 tiết (xếp loại tốt 45 tiết, loại khá 8 tiết). Các câu lạc bộ: CLB Mĩ thuật, CLB Toán, CLB tiếng Anh, CLB Tin học, CLB Âm nhạc, CLB Văn hay Chữ tốt hoạt động tương đối hiệu quả.
Tổ chức tập huấn “Trải nghiệm sáng tạo và phương pháp dạy học mới phân môn Thủ công” cho giáo viên; lập kế hoạch và tổ chức giảng dạy 02 tuần 0 của lớp 1 Công nghệ giáo dục theo chỉ đạo của Phòng giáo dục. Tổ chức tập huấn “Nâng cao năng lực đổi mới đồng bộ đánh giá học sinh theo Thông tư 22” và các chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên đúng theo hướng dẫn của Phòng GD&ĐT An Minh.
Giáo viên soạn giảng đúng phân phối chương trình, đảm bảo chuẩn kiến thức kĩ năng, sử dụng phối hợp nhiều phương pháp giảng dạy, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc điểm của mô hình trường học mới; quan tâm đến các đối tượng học sinh, đặc biệt là học sinh yếu kém. Thực hiện kiểm tra đánh giá xếp loại học sinh đúng thực chất kết quả của học sinh.
Triển khai dạy học ngoại ngữ theo công văn số 1247/SGDĐT-GDTrH ngày 15/8/2016 hướng dẫn toàn Ngành thực hiện dạy học chương trình tiếng Anh 10 năm theo Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”. Thực hiện công văn số 4329/BGDĐT-GDTH ngày 27/6/2013 về việc chấn chỉnh sử dụng sách giáo khoa, tài liệu dạy học tiếng Anh tiểu học; Thực hiện tốt công văn số 1069/SGDĐT-GDTrH ngày 13/7/2017 của Sở GDĐT về việc Hướng dẫn dạy học tiếng Anh phổ thông năm học 2017 – 2018;
Do biên chế nhân sự chỉ 1 giáo viên dạy Tin học và 1 giáo viên dạy tiếng Anh tiểu học và số lượng tiết tăng thêm ở buổi học thứ 2 cần tập trung cho công tác tăng cường Toán, tiếng Việt nên năm học này nhà trường chỉ thực hiện chương trình dạy tiếng Anh, Tin học mỗi môn 2 tiết/tuần ở các lớp 4 và lớp 5 riêng khối lớp 3 dạy tiếng Anh 3 tiết/lớp/tuần.
Thực hiện công văn số 51/PGDĐT-GDTH ngày 11 tháng 9 năm 2017 của Phòng Giáo dục & Đào tạo huyện An Minh về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 – 2018 đối với Giáo dục tiểu học; năm học này nhà trường  duy trì việc giảng dạy theo chương trình tiếng Việt CNGD ở khối lớp 1.
Nhìn chung, cả GV và HS cũng như CMHS đều khắc phục những khó khăn nhất định trong phương pháp dạy và hướng dẫn học tập ở nhà của HS. Qua nhiều năm thực hiện chương trình này, tính hiệu quả của chương trình hơn hẳn so với chương trình hiện hành, đến thời điểm cuối học kỳ một đa số HS đã đọc và viết tương đối tốt, khả năng nhận biết ngữ âm ghép vần và tiếng nhanh hơn. Chương trình tiếng Việt CNGD rất phù hợp với học sinh vùng có khó khăn. Tuy nhiên việc thực hiện chương trình này đòi hỏi người GV cần nhiệt tình nhiều hơn, phương pháp dạy học đòi hỏi GV phải có năng lực chuyên môn và có phương pháp dạy học năng động, gợi mở, dẫn dắt HS chiếm lĩnh kiến thức ngữ âm tiếng Việt.
Năm học 2017 – 2018, nhà trường vẫn thực hiện dạy và học theo mô hình trường tiểu học mới từ khối lớp 2 đến lớp 5. Mô hình này đã phát huy hiệu quả tính tích cực, nâng cao kết quả học tập của học sinh. Bên cạnh đó tạo được sự tự tin cho các em trong quá trình giao tiếp, ứng xử. Đồng thời, thay đổi cách dạy học truyền thống của học sinh và giáo viên nhằm phù hợp với xu thế phát triển của giáo dục trong thời đại hiện nay. Không khí học tập, quan hệ các đối tác trong và ngoài trường bước đầu được cải thiện, hướng về người học, hướng về phát triển năng lực của học sinh. Thực hiện theo mô hình trường học mới có chất lượng hơn chương trình hiện hành, lớp học sinh động, đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ nhau trong học tập. Học sinh mạnh dạn hơn, tự tin trong giao tiếp, ý thức tự quản tốt, tự giác cao trong hoạt động tập thể.
Thực hiện kiểm tra đánh giá xếp loại học sinh theo đúng qui định tại Thông tư 30/TT-BGDĐT, ngày 28/10/2014 và Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trong năm hc đã t chc sinh hot được 6 chuyên đ:
          Chuyên đề 1: Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học (thầy Ngô Văn Thi phụ trách).
          Chuyên đề 2: Dạy tiếng Việt 1- CNGD; vận dụng PP “Bàn tay nặn bột” vào các tiết học ở từng khối lớp (cô Lê Thị Kim Phượng phụ trách).
          Chuyên đề 3: Bồi dưỡng học sinh có năng khiếu trong trường Tiểu học (cô Hồ Thị Tâm phụ trách).
          Chuyên đề 4: Phụ đạo học sinh yếu kém và chống bỏ học (cô Võ Thị Lộc phụ trách).
          Chuyên đề 5: Nâng cao chất lượng chữ viết cho học sinh (cô Phan Thị Đức phụ trách).
          Chuyên đề 6: Bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp cho giáo viên (KN tổ chức lớp học; KN công tác chủ nhiệm lớp), cô Mai Thị Thảo phụ trách.
Kết quả kiểm tra cuối năm học:
+ Môn Tiếng Việt: Hoàn thành tốt 399/560 em (71,2%), Hoàn thành 161/560 em (28,8%).
+ Môn Toán: Hoàn thành tốt 434/560 em (77,5%), Hoàn thành 126/560 em (22,5%).
+ Các môn học và các hoạt động giáo dục khác đạt 100% từ Hoàn thành trở lên.
Kết quả đánh giá cuối năm học:
Về kiến thức - kỹ năng: 100% học sinh Hoàn thành trở lên.
Về năng lực và phẩm chất có 100% học sinh (560/560em) thực hiện Đạt trở lên. Trong đó đánh giá Tốt: (552/560em) tỉ lệ 98,57%.
Quyết định khen thưởng 432/560 học sinh (77,14%) đạt thành tích xuất sắc nhiệm vụ học tập, rèn luyện và có thành tích vượt bậc ở các môn học.
(có bảng thống kê chất lượng kèm theo).
Đánh giá chung về hoạt động dạy học:
* Ưu điểm:
Nhìn chung tất cả giáo viên chấp hành tốt qui chế chuyên môn, coi trọng công tác soạn giảng, nghiên cứu bài học, dạy đúng phân phối chương trình và thời khoá biểu. Đánh giá, xếp loại học sinh đúng Thông tư 30/TT-BGDĐT, Thông tư 22/TT-BGDĐT của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành. Ra đề kiểm tra chính xác, đảm bảo chuẩn kiến thức- kĩ năng của học sinh, hoàn thành báo cáo thống kê kịp thời theo quy định. Tham gia đầy đủ các hội thi do trường và cấp trên tổ chức.
* Tồn tại:
Một vài giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy còn nhiều hạn chế; lời nhận xét, đánh giá học sinh chưa rõ ràng cụ thể còn mang tính chung chung.
1.3 Công tác Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 76/KH-UBND ngày 30/8/2013 của UBND tỉnh về thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập” trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2012-2020”; Kế hoạch số 121/KH-UBND ngày 30/8/2013 của UBND tỉnh về thực hiện Đề án “Xóa mù chữ” trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến 2020”.
Triển khai đến cán bộ, giáo viên các văn bản:
Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Công văn 1400/BCĐPCGD-XMC ngày 29/8/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo Kiên Giang về việc thực hiện công tác PCGD-XMC năm học 2016-2017; Công văn 66/BCĐPCGD-XMC ngày 23/10/2017 của Ban chỉ đạo PCGD-XMC huyện An Minh về việc hướng dẫn thực hiện công tác PCGD-XMC năm học 2017-2018.
Nhà trường thường xuyên phối hợp với các cấp, các ngành để huy động tối đa tỷ lệ trẻ em ra lớp. Tổ chức tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường. Phân công giáo viên chủ nhiệm, giáo viên giảng dạy, biên chế lớp học phù hợp với điều kiện của từng lớp và điều kiện nhà trường. Động viên khuyến khích những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn cả về vật chất lẫn tinh thần để các em yên tâm học tập.
Kết quả công tác xóa mù chữ toàn thị trấn:
- Tổng số đối tượng trong độ tuổi 15 đến 25 trên địa bàn: 1060 người.
+ Số đối tượng trong độ tuổi biết chữ: 1.013 người, tỷ lệ 95,56%
- Tổng số đối tượng trong độ tuổi 15 đến 35 trên địa bàn: 2.412 người.
+ Số đối tượng trong độ tuổi biết chữ: 2.194 người, tỷ lệ 90,96%
Công tác phổ cập giáo dục tiểu học:
Năm học 2017 – 2018, toàn thị trấn:
- Huy động trẻ 6 tuổi vào học lớp 1: 134/134 = 100%
- Số trẻ 11 tuổi HTCTTH: 85/93 = 91,40%.
- Số trẻ 14 tuổi HTCTTH 109/110 = 99,09%.
- Số trẻ 11 - 14 tuổi HTCTTH 388/405 = 95,80%
- Trẻ khuyết tật có khả năng HT được tiếp cận GD: 01/01 = 100%.
Đã hoàn thành hồ sơ, số liệu thống kê công tác chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục THCS. UBND huyện An Minh đã kiểm tra công nhận thị trấn Thứ 11 đạt tiêu chuẩn xóa mù chữ mức độ 1, phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 năm 2017 vào thời điểm tháng 12 năm 2017.
2. Công nghệ thông tin:
Thực hiện công văn số 894/SGDĐT-GDTH ngày 08/6/2016 của Sở GDĐT về việc dạy và học môn Tin học cấp tiểu học. Nhà trường đã sửa chữa, bổ sung trang thiết bị phục vụ cho dạy học Tin học.
Phòng tin học được trang bị đủ trang thiết bị phục vụ cho dạy học trong nhà trường (hiện còn 18 máy tính sử dụng được, 1 Tivi, 1 máy chiếu).
Các bộ phận được trang bị đầy đủ các thiết bị CNTT phục vụ công tác quản lý, điều hành: máy tính, máy in, máy photo… Nhân viên văn thư có máy tính kết nối máy in phục vụ cho việc tiếp nhận, xử lý văn bản và hỗ trợ điều hành của cấp trên.
Bảo đảm an toàn thông tin, dữ liệu của nhà trường, sử dụng các phần mềm có bản quyền; bắt buộc có phần mềm diệt virus đối với các máy tính liên quan đến quản trị dữ liệu, website, kế toán tài chính, các máy tính soạn thảo các văn bản hoặc có dữ liệu thuộc danh mục “Bí mật Nhà nước”.    
          Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành giáo dục: cơ sở dữ liệu học sinh, cán bộ, giáo viên liên thông các cấp trên hệ thống, đảm bảo khả năng truy xuất thông tin mọi lúc, mọi nơi, lâu dài.
          Tin học hóa toàn diện nghiệp vụ các bộ phận trong nhà trường như công tác quản lý lớp học, đánh giá xếp loại học sinh, sổ điểm, quản lý thi cử, thường xuyên kiểm soát được quy chế chuyên môn qua đó tăng hiệu quả cho công tác quản lý qua phầm mềm Smas 3.0 (http://thongke.smas.edu.vn) và phần mềm thống kê dữ liệu giáo dục tiểu học.
          Công tác tổng hợp, báo cáo… có thể thực hiện trực tiếp từ hệ thống theo quy định và các biểu mẫu của Phòng Giáo dục. Số liệu báo cáo định kỳ, đột xuất (nếu có) cũng nhanh chóng và có tính chính xác cao.
Công tác phổ cập được thực hiện toàn bộ trên hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục và chống mù chữ (http://pcgd.moet.gov.vn). Năm học 2017-2018, công tác này đã cập nhật hoàn chỉnh các số liệu phổ cập giáo dục tiểu học. Đoàn kiểm tra huyện đã kiểm tra và công nhận đạt mức độ 3.
          Nhà trường đã tạo Website riêng và thường xuyên cập nhật thông tin trên Website. Trong năm học đã đưa lên 29 tin tức hoạt động của nhà trường và tiếp tục cập nhật tin tức mới của nhà trường lên Website.
Thường xuyên cập nhật thông tin cá nhân của cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường trên phần mềm PMIS. Số lượng giáo viên, nhân viên có văn bằng và biết sử dụng công nghệ thông tin như sau:
          + Có 2 giáo viên, nhân viên có bằng về công nghệ thông tin (trình độ cao đẳng trở lên).
          + Có 20 giáo viên có chứng chỉ A tin học, và 3 giáo viên có chứng chỉ B tin học.
Địa chỉ Trường TH Thị Trấn 1. Email: ththitran1@anminh.edu.vn
+ Điện thoại 02973.884086
- Thành lập Tổ Công nghệ thông tin:
Tổ trưởng: Ngô Văn Thi. Email: thianminh1980@gmail.com
- Các thành viên:
+ Nguyễn Thanh Phong. Email: phongnt401@anminh.edu.vn
+ Huỳnh Văn Thương.  Email: gvhuynhvanthuong@gmail.com
+ Võ Thùy Nhiêu. Email: vothuynhieu@gmail.com
Nhà trường đã tạo được 28 email cho giáo viên, nhân viên và có trên 90% giáo viên, nhân viên biết sử dụng công nghệ thông tin, tăng 5% so với năm học 2016-2017.
Ứng dụng CNTT đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học để nâng cao hiệu quả bài giảng. Giáo viên sử dụng thành thạo phần mềm trình chiếu, kết hợp các phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo và phần mềm dạy học. Soạn giảng giáo án và soạn bài giảng trình chiếu qua một số môn học như: Toán, Tiếng Anh, Khoa học, ….. Qua đó giúp học sinh tiếp thu bài nhanh hơn và tạo được tính tò mò, hứng thú của học sinh hơn.
3. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục
Căn cứ 5 tiêu chuẩn quy định ở Thông tư 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học làm công cụ đánh giá. Nhà trường đã xây dựng kế hoạch tự đánh giá, nhằm mục đích kiểm định và báo cáo chất lượng của Trường Tiểu học Thị Trấn 1.
Nhà trường đã được Sở Giáo dục và Đào tạo ra quyết định số 426-QĐ/SGDĐT, Công nhận Trường Tiểu học Thị Trấn 1 đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3 thời hạn 5 năm, kể từ ngày 06/5/2016.
Thực hiện công văn số: 2039/SGDĐT-KT&KĐCLGD ngày 16 tháng 12 năm 2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo Kiên Giang V/v tăng cường sử dụng phần mềm kiểm định CLGD và hoàn thành nhập dữ liệu tự đánh giá vào phần mềm kiểm định CLGD. Nhà trường vẫn xây dựng kế hoạch tự đánh giá năm học 2017 - 2018, nhằm mục đích kiểm định chất lượng, đánh giá được chất lượng hiện tại so với thời điểm được công nhận đạt cấp độ 3 để có kế hoạch duy trì và chuẩn bị cho công tác kiểm định công nhận lại lần 2 vào cuối năm học 2020-2021.
IV. THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
1. Thực trạng, phát triển số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên.
          Tổng số nhân sự trường có 29 cán bộ giáo viên. Chia ra:
          - Cán bộ quản lý: 02 người.
          - Giáo viên phụ trách Đội: 01 người.
- Giáo viên trực tiếp giảng dạy 22 người. (Thiếu 2 GV tiểu học).
          - Số nhân viên trường học: 04 người. (1 HĐ 68)
          - Tỷ lệ giáo viên trên lớp 1,37 (22/16)
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ CBGV 100% đạt chuẩn và trên chuẩn đạt 93,1% (27/29), nhưng năng lực thực tiễn vẫn còn bất cập trong việc bố trí giáo viên dạy các lớp đầu cấp và cuối cấp, do trình độ đào tạo đa số theo học tại chức và nâng cao theo hệ từ xa, kỹ năng sư phạm còn nhiều hạn chế.
2. Công tác thanh tra
2.1. Thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch. Kết quả đạt được
* Kiểm tra công tác tuyển sinh đầu cấp:
a. Công tác thi lại (nếu có): Trong năm qua không có học sinh phải thi lại.
b. Công tác tuyển sinh: Thành lập hội đồng tuyển sinh, tuyển sinh được 125 em vào lớp 1 đúng quy chế.
* Kiểm tra hoạt động tổ- khối chuyên môn:
Kiểm tra thường xuyên hoạt động của Tổ chuyên môn. Kết quả 5 tổ đều hoàn thành tốt nhiệm vụ.
+ Ưu điểm: thực hiện đúng chức năng quy định trong điều lệ trường Tiểu học, có kế hoạch rõ ràng, phù hợp với thực tế.
 + Hạn chế: Nội dung sinh hoạt chưa phong phú, chưa chủ động.
* Kiểm tra, thanh tra nghiệp vụ sư phạm giáo viên:
Thực hiện kế hoạch số 14/KH-THTT1, ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Trường Tiểu học Thị Trấn 1 về việc kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên. Bộ phận chuyên môn đã tiến hành kiểm tra 5 giáo viên (tỉ lệ 20%), kết quả xếp loại tốt 04 đồng chí, 01 đồng chí xếp loại khá. Kiểm tra thực hiện hồ sơ chuyên môn thường xuyên của giáo viên 8 lần; kiểm tra giáo án (nhật ký dạy học) của giáo viên hàng tuần (35 lần/người); có 100% giáo viên sử dụng đồ dùng dạy học trong các tiết dạy.
* Kiểm tra cơ sở vật chất và công tác thư viện thiết bị:
- Ưu điểm: Các phòng học đảm bảo thoáng mát, đủ ánh sáng cho việc dạy và học, đủ bàn ghế phục vụ cho giáo viên và học sinh. Bảo quản và sử dụng cơ sở vật chất, sách, đồ dùng dạy học tốt. Nhiều giáo viên rất tích cực trong việc sử dụng thiết bị - đồ dùng dạy học và sử dụng có hiệu quả.
- Hạn chế: Đồ dùng cũ, hư hỏng nhiều. Các phòng học xuống cấp, về lâu dài sẽ không an toàn cho GV và HS.
* Kiểm tra việc thực hiện các cuộc vận động, phong trào trong năm học:
- Triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo: Nhà trường phối hợp với công đoàn nghiên cứu và triển khai đầy đủ các văn bản chỉ đạo về tiếp tục thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua.
- Cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”: Chi bộ đã tổ chức cho đảng viên, cán bộ giáo viên, công nhân viên xây dựng kế hoạch và đăng ký thực hiện nội dung học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
- Cuộc vận động “Hai không”: Nhà trường đã xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt cuộc vận động “hai không”. Các hoạt động đều được đánh giá thực chất, không có cán bộ giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.
- Phong trào “Xây dựng trường học thân thiện – học sinh tích cực”, phong trào xây dựng “Trường Xanh-Sạch-Đẹp-An toàn và phòng chống tai nạn thương tích”: Nhà trường đã có kế hoạch cụ thể triển khai các phong trào. Huy động nhân dân và các nguồn lực tăng cương đầu tư cơ sở vật chất – trang thiết bị, xây dựng được môi trường giáo dục lành mạnh thân thiện. Học sinh chăm ngoan tích cực trong học tập và rèn luyện.
*  Kiểm tra việc thực hiện Luật phòng chống tham nhũng; Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí :
- Xây dựng nề nếp làm việc khoa học, tiết kiệm trong CBGV, không có tham nhũng lãng phí xảy ra.
* Kiểm tra việc đánh giá xếp loại HS:
Thực hiện kiểm tra đánh giá xếp loại học sinh theo Thông tư 30/TT-BGDĐT, ngày 28/10/2014 và Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Công tác đánh giá xếp loại học sinh vô tư khách quan, trung thực và đúng quy chế.
* Kiểm tra công tác tài chính, tài sản và thực hiện các chế độ chính sách:
Trong năm học 2017-2018, Ban thanh tra nhân dân đã tiến hành giám sát việc thu, chi trong nhà trường. Tiến hành kiểm tra định kỳ công tác tài chính tài sản và các chế độ chính sách của cán bộ giáo viên theo kế hoạch kiểm tra nội bộ. Qua kiểm tra đánh giá cho thấy việc thu – chi của bộ phận kế toán rất rõ ràng có hóa đơn chứng từ hợp lệ. Hàng tháng bộ phận kế toán đã công khai thu, chi trên Hội đồng Sư phạm để cán bộ giáo viên biết được việc thu và chi của nhà trường, qua từng tháng và quý. Các chế độ chính sách của giáo viên và học sinh được chi trả đầy đủ theo chế độ, đảm bảo đúng quy định và đúng mục đích.
* Kiểm tra hoạt động của các bộ phận văn thư hành chính, Y tế trường học.
+ Ưu điểm: Các bộ phận đều có kế hoạch hoạt động trong năm, tháng, tuần cụ thể. Công tác y tế tổ chức súc miệng bằng dung dịch Fluoried hàng tuần làm tốt công tác tuyên truyền phòng chống dịch bệnh. Vệ sinh trong khuôn viên nhà trường sạch sẽ.
Nhân viên văn thư có năng lực chuyên môn vững vàng, công tác văn thư lưu trữ, thông tin báo cáo đầy đủ kịp thời.
+ Hạn chế: Phòng dành cho y tế chưa đảm bảo chất lượng. Sắp xếp lưu trữ công văn chưa khoa học.
2.2. Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo
Chi bộ, ban giám hiệu thường xuyên lắng nghe, tiếp thu ý kiến của cán bộ, đảng viên, giáo viên; chú trọng nắm bắt tình hình thực tế và dư luận xã hội để kịp thời khắc phục những vấn đề bức xúc xã hội như: không để xảy ra tình trạng chạy trường, chạy lớp, không để xảy ra tình trạng dạy thêm học thêm tiêu cực và lạm thu với học sinh và không để tiêu cực trong kiểm tra, thi cử, đánh giá học sinh; không có dấu hiệu sai phạm gì ở cả năm học.
Nhờ làm tốt công tác công khai dân chủ nên trong năm học không có đơn thư khiếu nại, tố cáo.
2.3. Xây dựng đội ngũ
Hiệu trưởng quyết định thành lập Tổ kiểm tra nội bộ công tác của nhà trường, xây dựng kế hoạch kiểm tra cả năm học và cụ thể từng tháng. Hội nghị CBCCVC đã bầu Ban thanh tra nhân dân nhiệm kỳ 2016 - 2018, xây dựng kế hoạch hoạt động năm học 2017 – 2018 và có kế hoạch thực hiện công việc giám sát, thanh tra, kiểm tra thường xuyên về nề nếp dạy học, việc thực hiện chế độ chính sách và theo dõi việc thực hiện ngày giờ công của cán bộ công nhân viên chức toàn trường. Các đoàn thể: Công đoàn, Đoàn, Đội, giáo viên, nhân viên trong trường theo kế hoạch thực hiện đúng quy trình, khách quan và thực chất.
2.4. Xử lý sau kiểm tra
Kiểm tra để đôn đốc, thúc đẩy hoạt động dạy và học, nâng cao hiệu lực hiệu quả của công tác quản lý; củng cố và thiết lập trật tự, kỷ cương trường học. Qua kiểm tra kịp thời phát hiện những thiếu sót, sai phạm trong việc thực hiện nhiệm vụ, từ đó có biện pháp giúp đỡ, chấn chỉnh, khắc phục nghiêm túc và thực hiện đúng quy chế, quy định của ngành.
Kết quả trong năm học không có hiện tượng cán bộ giáo viên vi phạm nội quy, không có hiện tượng vi phạm chế độ chính sách giáo viên; ngăn ngừa và khắc phục tốt tình trạng tiêu cực, bệnh thành tích trong thi cử.
3. Tài chính
3.1. Năm 2017:
- Tổng kinh phí được cấp: 2.149.903.069đ.
- Tổng chi là 2.149.903.069đ. (có đầy đủ chứng từ quyết toán và đối chiếu với kho bạc Nhà nước huyện An Minh vào cuối năm 2017).
3.2. Năm 2018:
Tổng kinh phí được cấp: 3.238.289.000 đ.
          - Lương và các khoản đóng góp của CBGV,NV: 2.908.289.000đ
          - Đã chi lương, các khoản phụ cấp và đóng góp tháng 01 +02 +03 +04 +05 năm 2018 là: 1.148.000.063 đồng.
          - Dự toán lương các khoản phụ cấp và đóng góp hiện còn tại kho bạc là: 1.760.288.937 đồng.
- Kinh phí chi thường xuyên phòng giáo dục cấp: 330.000.000đ
          - Tổng chi tháng 01+02+03+04+05/2018 = 125.899.146đ
          - Kinh phí hoạt động tính đến 17/05/2018 còn: 204.100.854đ
Năm học 2017-2018 nhà trường không thu các khoản; chỉ thu hộ mua bảo hiểm y tế và bảo hiểm toàn diện cho học sinh.
4. Tăng cường cơ sở vật chất
Đầu năm học Ban phụ trách cơ sở vật chất kiểm tra, rà soát đèn, quạt, các lớp và mướn thợ thay, sửa chữa bổ sung đèn quạt đảm bảo đủ điều kiện tổ chức cho học sinh học tập ngay đầu năm học. Hợp đồng đóng thêm 70 băng ghế ngồi cho học sinh. Sơn, sửa lại vách ngoài của thư viện, thiết bị và Hội trường cùng 4 phòng học bộ môn. Tráng xi măng và sửa chữa sân trường. Xây dựng mới khu vườn thân thiện nhằm tăng cường thêm cho công tác xây dựng trường Xanh – Sạch – Đẹp- An toàn. Mua sắm và cấp phát thiết bị, văn phòng phẩm phục vụ công tác dạy học của giáo viên kịp thời. Tổng số tiền sửa chữa, sắm mới và bổ sung sách-trang thiết bị dạy học trong năm học là 95.763.000 đồng, trong đó vận động nguồn lực xã hội hóa được 43.920.000 đồng.
Nhà trường phát động phong trào tự làm thêm đồ dùng dạy học để bổ sung thêm thiết bị dạy học. Tổ chức thi đồ dùng dạy học tự làm 2 lần trong năm học. Kết quả học kỳ I: không có giải Nhất, đồ dùng dạy học của cô Thái Thị Kiều đạt giải Nhì, thầy Huỳnh Văn Thương đạt giải Ba. Tổ khối 4 đạt giải Nhì, tổ khối 3 đạt giải Ba. Học kỳ II: giải Nhất: “Mô hình trò chơi” của cô Thái Thị Kiều, giải Nhì: “Sơ đồ khởi động phần mềm khối 5” của thầy Huỳnh Văn Thương, giải Ba: “Kí hiệu ghi nhạc, vị trí nốt nhạc” của thầy Trương Văn Phúc. Tập thể có: giải Nhất: “Đồng hồ” của tổ khối 3, giải Nhì: “Vòng quay kiến thức” của tổ khối 1, giải Ba: “Khuông nhạc” của tổ khối 4.
5. Thi đua- khen thưởng
Tiếp tục đổi mới công tác thi đua- khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả, đúng Luật Thi đua Khen thưởng. Triển khai đến tất cả CBGV Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ, Thông tư số 08/2017/TT-BNV ngày 27/10/2017 của Bộ Nội vụ; quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ và hướng dẫn số 455/HD-BTĐKT ngày 02/8/2017 của Ban thi đua khen thưởng Sở Nội vụ Kiên Giang. Tăng cường công tác truyền thông trong thi đua khen thưởng, phát hiện các nhân tố mới, nhân tố điển hình để khen thưởng kịp thời. Thực hiện đúng nội dung quyết định số 11/2015/QĐ-UBND, ngày 11 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Kiên Giang, quy định về công tác thi đua khen thưởng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Nhà trường xây dựng kế hoạch tổng thể cho các phong trào thi đua, các hội thi do trường và cấp trên tổ chức cùng với việc tham gia các hoạt động xã hội: hội thi Vở sạch - Chữ đẹp, giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông, Olympic Toán bằng tiếng Anh, Hội thi Tin học trẻ, Đại hội TDTT các cấp, hội thi đồ dùng dạy học, Hội Khỏe Phù Đổng… trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, cha mẹ học sinh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh tiểu học. Chú trọng việc khen thưởng kịp thời cho học sinh và giáo viên nhằm thúc đẩy phong trào thi đua dạy tốt - học tốt, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục. Ngoài ra hàng tháng còn có khen thưởng học sinh đạt thành tích cao ở các phong trào do nhà trường và các Ban ngành cấp huyện tổ chức.
Tham gia đăng ký thi đua trong Khối đúng thời gian quy định. Cùng tập thể các thành viên trong Khối xây dựng tiêu chí, quy chế, biểu điểm chung cho công tác thi đua của Khối.
Nhà trường được công nhận đơn vị đạt chuẩn văn hóa năm 2017. Kết quả bình bầu, xếp loại thi đua cuối năm học 2017-2018: đã khen thưởng 432 học sinh có thành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện. Công nhận 15 giáo viên chủ nhiệm giỏi, 24 giáo viên dạy giỏi cấp trường. Hội đồng TĐKT của trường thống nhất đề nghị Hội đồng thi đua khen thưởng huyện An Minh công nhận: 22 CCVC đạt danh hiệu Lao động tiên tiến, 4 đ/c được tặng giấy khen, 3 đ/c đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở. Đề nghị công nhận 1 đ/c đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh. Đề nghị danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến và Tập thể Lao động xuất sắc. Đề nghị đơn vị được nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
6. Hoạt động các đoàn thể, thực hiện xã hội hóa
6.1. Xây dựng bộ máy, đội ngũ các tổ chức đoàn thể.
Nhà trường có đủ các Hội đồng, Chi bộ đảng, tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Sao nhi đồng đúng theo Điều lệ Trường tiểu học; quy mô lớp và HS ổn định hàng năm. Có đủ các Tổ chuyên môn ở mỗi khối lớp và tổ văn phòng.
6.2. Tổ chức thực hiện các phong trào mang tính đặc trưng của đoàn thể
Xây dựng được kế hoạch và thực hiện tốt các phong trào mang tính đặc trưng của đoàn thể. Tổ chức thi đua chào mừng các ngày lễ và các ngày kỉ niệm:
- Thi đua chào mừng 72 năm ngày Bác Hồ đọc “Bản tuyên ngôn độc lập” khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa nay là Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2017) và mừng ngày khai giảng năm học (05/9/2017).
- Tổ chức thi làm lồng đèn đẹp, thi viết văn, vẽ tranh, sưu tầm ảnh kỷ niệm ngày Tết nhi đồng (15/8 âl).
- Tổ chức họp mặt ôn truyền thống 87 năm ngày thành lập Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam (20/10/1930- 20/10/2017).
- Thi đua “dạy tốt-học tốt” chào mừng 35 năm Ngày nhà giáo Việt Nam (20/11/1982 – 20/11/2017). Tham gia giải cầu lông do PGD và TTVH tổ chức nhân dịp kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.
- Viếng Nghĩa trang Liệt sĩ huyện An Minh và Thi trò chơi dân gian chào mừng 73 năm Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12/1944 – 22/12/2017).
- Tổ chức thi nấu ăn chào mừng kỉ niệm 108 năm Ngày Quốc tế phụ nữ (08/3/1910 - 08/3/2018). Thi đua hưởng ứng tháng Thanh niên và tổ chức giao lưu trò chơi dân gian với các trường trong cụm công đoàn.
- Tổ chức trò chơi dân gian trong nhà trường nhân dịp chào mừng 87 năm Ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (26/3/1931 - 26/3/2018)
- Tổ chức thi đua chào mừng kỉ niệm 43 năm Ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng (30/4/1975 - 30/4/2018 ), Quốc tế lao động 1/5 và Ngày giỗ tổ Hùng Vương (mùng 10 tháng 3 âm lịch).
6.3. Công tác Đoàn, Đội
Công tác công đoàn:
Ban chấp hành công đoàn kết hợp với các bộ phận đoàn thể tuyên truyền cho cán bộ, giáo viên quán triệt Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về tiếp tục “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, với chuyên đề toàn khóa năm 2017 về phòng chống suy thoái về tư tưởng, đạo đức, lối sống “tự diễn biến” “tự chuyển hóa”. Học tập và làm theo trong năm 2018 với chuyên đề "Xây dựng phong cách, tác phong công tác của người đứng đầu, của cán bộ, đảng viên trong học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh".
Tuyên truyền, học tập các Nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Luật, điều lệ Công đoàn. Học tập Luật Bình đẳng giới, Luật phòng chống tham nhũng, lãng phí. Tuyên truyền phòng chống các tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, kiến thức gia đình…. Vận động đoàn viên thực hiện đúng chính sách pháp luật Nhà nước, nội quy trường học, luôn sẵn sàng hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Tổ chức họp mặt, tặng quà cho cán bộ giáo viên nữ trong nhà trường nhân dịp kỉ niệm 87 năm ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (20/10/1930 – 20/10/2017) với số tiền 1.600.000đ. Vận động giáo viên, nhân viên trong nhà trường đóng góp quỹ “Khuyến học- khuyến tài” để hỗ trợ chi khen thưởng cho con em giáo viên, nhân viên trong nhà trường có thành tích học tập tốt trong năm học, với số tiền 1.950.000đ; khen thưởng cho con CBGV nhà trường có thành tích trong năm học 2016-2017, với số tiền 1.280.000đ. Nhân dịp tết Trung thu (15/8 Âm lịch) thăm và tặng 30 suất quà cho con cán bộ giáo viên, với số tiền là 2.250.000đ. Ngày Nhà giáo Việt Nam, tặng quà công đoàn viên (300.000đ/ 1 suất quà). Tổ chức thăm bệnh 14 lần với số tiền 2.800.000đ. Vận động CBGV-NV nhà trường ủng hộ, thăm hỏi người thân của giáo viên ốm đau, điều trị bệnh 2.600.000đ. Xây dựng quỹ góp vốn xoay vòng giúp đỡ nhau trong đơn vị, có 12 suất tham gia, tổng số tiền 22.000.000 đồng/tháng. Ngoài ra công đoàn còn hỗ trợ công đoàn viên tham gia các hội thi và hiến máu nhân đạo với số tiền 3.600.000đ.
Các hoạt động Xã hội- Từ thiện- Nhân đạo: Trong năm học, đã vận động ủng hộ quỹ đền ơn đáp nghĩa: 4.331.810 đồng, vận động tiếp sức người thầy: 6.202.975 đồng, ủng hộ quỹ Mái ấm Công đoàn: 1.344.000đ. Đóng góp xây dựng phong trào “Xanh-Sạch-Đẹp” để mua thêm chậu, cây kiểng trưng bày trong “Khu vườn thân thiện”: 3.000.000 đồng.
Phối hợp cùng chính quyền tổ chức Lễ khai giảng năm học 2017 - 2018, tổ chức Hội nghị công chức, viên chức, lao động; hướng dẫn cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký thi đua năm học 2017 - 2018, cụ thể đăng ký tập thể: Lao động tiên tiến, Lao động xuất sắc, Cờ của UBND tỉnh, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; đăng ký cá nhân: 01 Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, 8 Chiến sĩ thi đua cơ sở, 11 Giấy khen UBND huyện An Minh, 29 Lao động tiên tiến.
Trong năm học 2017 -2018 Công đoàn Trường Tiểu học Thị Trấn 1 đã hoàn thành các chỉ tiêu đã đề ra, phối hợp chặt chẽ với chính quyền, triển khai thực hiện có hiệu quả công tác tuyên truyền vận động CC-VC, thực hiện tốt các phong trào thi đua, nhất là phong trào thi đua "Dạy tốt, học tốt". Góp phần từng bước nâng cao chất lượng giáo dục. Bên cạnh đó công đoàn tích cực việc thực hiện quy chế dân chủ, thường xuyên chăm lo đời sống cán bộ công đoàn viên và người lao động. BCH công đoàn phối hợp với BGH và các tổ khối, đoàn thể trong nhà trường hoàn thành tốt những nhiệm vụ cơ bản của năm học và các chương trình hành động của công đoàn trong năm học 2017– 2018.
Tuy nhiên trong quá trình hoạt động vẫn tồn tại những hạn chế và vướng mắc như: Chất lượng hoạt động của Công đoàn nhìn chung còn chưa cao. Một số ít các công đoàn viên còn thờ ơ với phong trào chung của trường.
Đoàn TNCS. Hồ Chí Minh:
Tổ chức Đại hội Chi đoàn, bầu lại Ban chấp hành (BCH). Tổng số có 7 đoàn viên (4 nữ), có 5 đảng viên trong độ tuổi đoàn sinh hoạt chung. BCH chi đoàn quán triệt các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng – giáo dục chính trị tư tưởng cho đoàn viên nhằm nâng cao chất lượng chi đoàn. Tuyên truyền vận động đoàn viên thanh niên thực hiện nghiêm túc nội quy trường học; tích cực tham gia các hoạt động của nhà trường cũng như địa phương tổ chức.
Quán triệt các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng – giáo dục chính trị tư tưởng cho đoàn viên nhằm nâng cao chất lượng đoàn viên, Chi đoàn đưa ra nhiều phong trào thi đua cụ thể và thiết thực giúp các bạn đoàn viên tích cực phấn  đấu. Có 100% đoàn viên hoàn thành nhiệm vụ và trong đó có 5 Đảng viên.
Đoàn viên tham gia thi giáo viên dạy giỏi vòng trường, có 3 đoàn viên đạt giáo viên dạy giỏi vòng trường là: Lâm Quốc Huy, Huỳnh Văn Thương, Nguyễn Thị Bích Huyền, có 2 đoàn viên đạt danh hiệu Giáo viên dạy giỏi cấp huyện. Tham gia làm đồ dùng dạy học tự làm 2 lần do trường tổ chức. Kết quả đạt 1 giải Nhì, 2 giải Ba.
Ngoài công tác chính là dạy học, tập thể đoàn viên còn tham gia các hoạt động xã hội như: tham gia Hội trại tòng quân năm 2018; tham gia Lễ ra quân tháng thanh niên và ngày Chủ nhật xanh do Thị đoàn tổ chức; tham gia thi văn nghệ do thị đoàn tổ chức chào mừng 87 năm ngày thành lập Đoàn, kết quả đạt 1 giải Nhất, 1 giải Ba ( đ/c Phúc giải Nhất, đ/c Huyền giải Ba). Một đ/c nhận giấy khen cá nhân tiêu biểu của Thị đoàn trong tháng thanh niên (đ/c Thánh). Cùng nhà trường lao động xây dựng mới Khu vườn thân thiện, chăm sóc cây kiểng trong trường. Vận động 1 đoàn viên tham gia hiến máu nhân đạo.
Chi đoàn luôn tích cực kết hợp với công đoàn nhà trường lao động hàng tháng bảo vệ cảnh quan sân trường được Xanh - Sạch - Đẹp . Việc thu, chi đoàn phí theo đúng quy định và trích nộp đoàn phí về đoàn cấp trên kịp thời. Tập thể đoàn viên chi đoàn là những nhân tố tiêu biểu, tích cực trong các công tác và nhiệt tình trong mỗi phong trào do trường và cấp trên tổ chức. Các đồng chí trong chi đoàn vừa thực hiện công tác giảng dạy, học tập; vừa tham gia hoạt động của nhà trường. Do vậy chi đoàn luôn cố gắng khắc phục khó khăn, hỗ trợ, giúp đỡ nhau, sắp xếp công tác chuyên môn hợp lý để hoàn thành công tác Đoàn.
Trong quá trình lãnh đạo, chi đoàn luôn kịp thời xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động thường xuyên, nề nếp, hiệu quả. Đánh giá cuối năm học: có 100% đoàn viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Đội TNTP. Hồ Chí Minh:
Thành lập Ban phụ trách Đội năm học 2017-2018 với 20 đồng chí; tổ chức Đại hội Liên đội, bầu Ban chỉ huy (BCH) Liên đội và BCH của 6 chi đội khối lớp 4 và 5. Thành lập 54 sao nhi đồng và phân công học sinh làm phụ trách Sao nhi đồng. Thành lập và hoạt động 7 câu lạc bộ: Mĩ thuật, Chỉ huy Đội, Anh văn, Tin học, Văn hay - chữ tốt, TDTT, Toán học. Thành lập nhóm tin học trẻ, nhóm ca khúc măng non, đội nghi thức, đội phát thanh măng non. 6 đội cờ đỏ tham gia trực tuần và chấm thi đua thường xuyên.
Công tác giáo dục truyền thống cho thiếu nhi hiểu biết lịch sử, truyền thống của dân tộc, của Đảng, của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Đội TNTP Hồ Chí Minh luôn được liên đội chú trọng thông qua các hoạt động như:  Lễ khai giảng năm học mới; Tổ chức tập huấn  chương trình công tác Đội năm học 2017-2018; Tổ chức “Tuần lễ học tập suốt đời” tại Trường Tiểu học Thị Trấn 1; (Tổ chức tưởng niệm các nạn nhân bị tai nạn giao thông năm 2017 – 2018) vào 15 phút đầu giờ và trong các buổi sinh hoạt dưới cờ.
Triển khai công trình măng non: Tổng số có 16 công trình bồn hoa tại các lớp và 01 công trình tiêu biểu: “Khu vườn thân thiện” tại trường.
Liên đội đã tổ chức triển khai và tuyên truyền rộng rãi đến học sinh về truyền thống hào hùng của dân tộc. Tổ chức các hoạt động vui chơi cho các em HS, tạo điều kiện cho các em nắm vững ý nghĩa của các ngày lễ lớn như: 2/9, 20/10, 20/11, 22/12, 3/2, 8/3, 26/3, 30/4, 1/5, 15/5, 19/5.
Việc đảm bảo và thực hiện tốt An toàn giao thông (ATGT) cũng được quan tâm. Phong trào ứng xử có văn hoá khi tham gia giao thông được các em đội viên tích cực tham gia và 100% các em đội viên cam kết không vi phạm luật an toàn giao thông. Tuyên truyền trong HS đội mũ bảo hiểm cho trẻ em khi tham gia giao thông và đa số các em đã có ý thức đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông. Trong năm không có em nào vi phạm các nội dung về ATGT.
Thực hiện tốt kế hoạch của Ủy ban Hội Liên Hiệp Thanh Niên Việt Nam thị trấn Thứ 11 xây dựng mô hình cổng trường an toàn giao thông năm học 2017-2018 nhằm đảm bảo trật tự ATGT trước cổng trường và tuyên truyền trong phụ huynh, học sinh thực hiện tốt ATGT.
Tổ chức thi lồng đèn đẹp ở các lớp vào dịp Tết Trung thu. Kết quả Ban giám khảo chấm chọn 6 lồng đèn đẹp nhất trao giải (Giải Nhất lớp 2/3, giải Nhì lớp 3/2, giải Ba lớp 5/3, 3 giải Khuyến khích là lớp 2/2, 4/3, 5/1) với số tiền thưởng 600.000đ. Tham gia cuộc thi vẽ tranh, sưu tầm ảnh chủ đề về trung thu cấp huyện nhân dịp Trung thu năm 2017. Kết quả Vẽ tranh có 20 bài tham gia, sưu tầm ảnh có 8 bài, 01 lồng đèn trung thu, dẫn 50 em HS tham gia rước đèn trung thu cấp huyện. Qua đó nhà trường đạt 1 giải Nhất vẽ tranh, 1 giải Ba vẽ tranh, 4 giải Khuyến khích vẽ tranh; lồng đèn đạt giải Nhì; sưu tầm ảnh đạt 1 giải Nhì, 1 giải Ba, 1 giải Khuyến khích; Tham gia dự thi cấp tỉnh sưu tầm ảnh đạt 1 giải B.
Tổ chức phong trào thi đua chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. Kết quả: Về Báo tập: lớp 4/1 giải Nhất; lớp 5/1 giải Nhì, lớp 5/3 giải Ba; lớp 5/2 và lớp 3/3 giải Khuyến khích. Môn Kéo co: 5 giải Nhất cho các lớp: lớp 1/4; 2/1; 3/1; 4/2; 5/3. Trò chơi Đập heo đất: 5 giải Nhất cho các lớp: lớp 1/2; 2/3; 3/1; 4/3; 5/1. Việc thực hiện nội quy trường lớp: lớp 4/1 đạt giải Nhất, lớp 2/3 giải Nhì, lớp 5/1 đạt giải Ba. Tham gia thi cấp huyện kết quả: Liên đội đạt giải Ba báo tập.
Tham gia hội thi ATGT cấp huyện đạt giải Nhất và 1 giải tiêu biểu hay nhất. Thi Tin học trẻ cấp huyện đạt giải A và giải C cá nhân là em Hồ Châu Thái Ngọc lớp 5/1. Thi tìm hiểu kiến thức lịch sử Việt Nam có 5 em dự thi cấp huyện đạt 1 giải đặc biệt và 4 giải xuất sắc.
Tuyên truyền, giáo dục thiếu niên, nhi đồng thực hiện tốt đạo đức, lối sống học sinh, an toàn giao thông, nâng cao kỹ năng sống; tích cực phòng chống dịch cúm, dịch sốt xuất huyết.
Phát động phong trào “Kế hoạch nhỏ” kết quả được 1.317.000đ trích nộp về trên theo quy định, phần còn lại làm quỹ Đội, chi cho các hoạt động của Liên đội và khen thưởng cho HS đạt thành tích cao trong các phong trào.
Trong năm học tổ chức phong trào gương “Người tốt - Việc tốt”. Kết quả có nhiều HS biết nhặt được của rơi trả lại người bị mất: nhặt được 500.000đ trả lại cho người bị mất. Hàng tuần tuyên dương những học sinh thực hiện tốt. Tổ chức tốt phong trào “Ngôi nhà tình bạn” kết quả thu được 1.500.000đ nộp về Hội Đồng Đội huyện đúng chỉ tiêu trên giao.
Phong trào "Nói lời hay làm việc tốt": không nói trống không; không nói tục, chửi bậy; lễ phép với thầy cô giáo; gọi bạn xưng tôi được 100% đội viên tham gia tích cực. Các em đội viên tích cực tìm và sưu tầm các câu ca dao tục ngữ, câu chuyện hay nói về văn hoá ứng xử và gửi về Liên đội để đưa vào chương trình phát thanh măng non.
Đánh giá chung: Liên đội hoàn thành tốt kế hoạch đề ra, tham gia tất cả các phong trào, các Hội thi do các cấp tổ chức và đều đạt giải cao. Với những kết quả đạt được như trên cho thấy công tác Liên Đội có sự chuyển biến tốt, đội ngũ BCH Liên – Chi đội có nhận thức tốt và hoạt động hiệu quả, chất lượng cao. Liên đội luôn có ý thức xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động của cấp trên và phổ biến lại cho các em đội viên, nhi đồng cùng nhau thực hiện để có hiệu quả cao nhất.
Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn một số hạn chế: Đa số các em dành nhiều thời gian học tập kiến thức trên lớp, ít có thời gian dành cho các hoạt động Đội.
6.4. Thực hiện xã hội hóa giáo dục...
Nhà trường thường xuyên kết hợp cùng Ban ĐDCMHS và chính quyền các khu phố trên địa bàn trong việc vận động và duy trì sĩ số học sinh, trao đổi thống nhất biện pháp giải quyết kịp thời những hiện tượng tiêu cực trong hoạt động giáo dục học sinh. Tổ chức họp CMHS đầu năm học, bầu Ban ĐDCMHS của lớp và Ban ĐDCMHS của trường.
Nhà nghỉ Thanh Sỹ  tặng 5 suất quà cho 5 em học sinh nghèo (mỗi suất là 02 bộ đồ đồng phục) trị giá 1.500.000đ; Ngân hàng Argibank An Minh tặng 10 suất quà cho 10 em học sinh nghèo trị giá 800.000đ; Công Ty XSKT Kiên Giang tặng 20 suất quà cho 20 em học sinh nghèo trị giá 4.000.000đ; Phụ huynh học sinh tặng 1.110 quyển tập trị giá 8.880.000đ; Ngân hàng Quân Đội tặng 24 suất quà cho 24 em học sinh nghèo trị giá 1.920.000đ. Ngoài ra, Ban Đại diện CMHS các lớp và các doanh nghiệp tặng băng ghế đá, tiền hỗ trợ nhà trường tổ chức ngày Nhà giáo Việt Nam, hỗ trợ xây dựng Khu vườn thân thiện,... Tổng số tiền và hiện vật quy thành tiền là: 43.920.000 đồng.
Ban ĐDCMHS Phối hợp cùng nhà trường và chính quyền các khu phố tuyên truyền vận động cha mẹ học sinh có biện pháp tích cực phòng chống dịch bệnh đạt hiệu quả. Kết hợp cùng chính quyền địa phương vận động cha mẹ học sinh tạo điều kiện cho con em đi học, kết quả không có học sinh bỏ học.
V. NHẬN XÉT,  ĐÁNH GIÁ CHUNG.
1. Ưu điểm, tiến bộ và nguyên nhân.
Chi bộ nhà trường năng động trong chỉ đạo, điều hành hoạt động của Nhà trường, luôn có kế hoạch bồi dưỡng đảng viên, quần chúng trở thành những cá nhân có phẩm chất chính trị đạo đức và chuyên môn nghiệp vụ tốt, số lượng đảng viên của chi bộ trường tăng lên hàng năm, đến nay đã có 15 đảng viên.
Chính quyền và đoàn thể nhà trường phối hợp tương đối tốt trong việc thực hiện các cuộc vận động của ngành nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của đơn vị.
Hoạt động chuyên môn của Nhà trường luôn được chú trọng, các tổ chuyên môn thực hiện tốt việc dự giờ rút kinh nghiệm, kiểm tra đánh giá chất lượng giáo viên. Tất cả giáo viên tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy, ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn giảng, 90% cán bộ giáo viên của trường biết sử dụng máy vi tính, truy cập internet. Việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên được thực hiện thường xuyên thông qua các buổi Hội giảng và sinh hoạt chuyên đề cấp trường.
Công tác xã hội hóa giáo dục được Nhà trường quan tâm, kết quả đạt được rất tốt, như việc vận động quà cho học sinh nghèo, vận động ủng hộ tập cho học sinh, lập quỹ khuyến học theo từng lớp do Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện hàng tháng, khen thưởng động viên cho những học sinh có ý thức vươn lên trong học tập rèn luyện. Nhà trường cố gắng duy trì và phát triển công tác này trong suốt năm học 2017 – 2018.
Năm học 2017 – 2018 toàn trường đã duy trì tốt các phong trào chung, có chuyển biến tích cực trong nhận thức. So sánh năm học trước: chất lượng kiến thức kỹ năng, năng lực và phẩm chất đạo đức học sinh được duy trì, chất lượng giảng dạy của giáo viên tương đối ổn định. Tất cả các phong trào, các hoạt động ngoại khóa do huyện và địa phương tổ chức đều tham gia và đạt giải.
Nguyên nhân ưu điểm:
Có được kết quả đáng phấn khởi trên, là được sự quan tâm chỉ đạo của Phòng Giáo dục-Đào tạo An Minh, được chỉ đạo trực tiếp của Đảng ủy, UBND thị trấn Thứ 11, được hỗ trợ đắc lực của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Nhận thức của cộng đồng về sự nghiệp giáo dục có chuyển biến tích cực, quan tâm nhiều hơn đến việc học tập của con em mình, học sinh ham học và đi học đều hơn. Nguyên nhân cơ bản là do đa số giáo viên có tư tưởng chính trị vững vàng, chấp hành nghiêm túc chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước, luôn phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao.
2. Hạn chế, thiếu sót và nguyên nhân.
Bên cạnh những kết quả đáng phấn khởi trên, năm học này vẫn còn những tồn tại cần khắc phục:
Công tác y tế trường học vẫn chưa hoàn thiện do chưa có nhân viên chuyên trách y tế trường học. Ý thức tự học của CBGV chưa cao. Hoạt động của các bộ phận và các đoàn thể có lúc chưa phối hợp chặt chẽ. Một vài cán bộ giáo viên chưa tích cực tham gia các phong trào của trường phát động và tổ chức. Công tác Xã hội hóa kết quả chưa cao, chưa được ủng hộ nhiều từ các doanh nghiệp và nhân dân.
Nguyên nhân khuyết điểm:
Công tác tham mưu có chuyển biến nhưng kết quả chưa cao, chưa huy động được hết các nguồn lực trong xã hội, hỗ trợ cho trường thực hiện nhiệm vụ giáo dục ở địa phương. Công tác chỉ đạo kết hợp giữa các đoàn thể, bộ phận còn hạn chế, vẫn còn một ít gia đình thiếu quan tâm việc học của con em mình, chỉ khoán trắng cho giáo viên. Hoàn cảnh gia đình một vài giáo viên gặp khó khăn đột xuất làm cho kinh tế gia đình tạm thời chưa ổn định cuộc sống để an tâm công tác.
3. Phương hướng khắc phục hạn chế:
Những khuyết điểm tồn tại trên, tập thể viên chức – giáo viên nghiêm túc nhìn nhận và quyết tâm khắc phục trong thời gian tới. Tham mưu và gắn kết chặt chẽ hơn với lãnh đạo và các tổ chức chính trị xã hội, các ban ngành và chính quyền các khu phố. Chỉ đạo và có biện pháp xử lí nghiêm với những trường hợp vi phạm quy chế chuyên môn, nội quy cơ quan.
C. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018 - 2019
Phát huy kết quả đạt được, khắc phục những hạn chế, thiếu sót ở năm học 2017 - 2018, Trường tiểu học Thị Trấn 1 tập trung đề ra phương hướng năm học 2018-2019 như sau:
I. Định hướng chung
Quán triệt Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Thực hiện đổi mới đồng bộ, linh hoạt trong công tác quản lý, công tác dạy học và giáo dục phù hợp điều kiện thực tế địa phương. Tiếp tục rà soát, đánh giá thường xuyên chương trình, sách giáo khoa, đảm bảo nội dung dạy học đạt yêu cầu cơ bản, thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.
Tăng cường các giải pháp để không có học sinh hạn chế về kiến thức - kỹ năng và không có học sinh bỏ học, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi. Tập trung chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học; dạy học phân hoá trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình.
Triển khai các dự án, đề án của ngành giáo dục, tổ chức nhiều “sân chơi” trí tuệ của học sinh; duy trì việc thực hiện mô hình trường học mới làm bước chuyển cho việc thay sách giáo khoa vào năm học 2019-2020.
II. Quy mô phát triển
Quy mô số lượng:
- Năm học 2018 2019:
Tổng số nhân sự trường có 29 cán bộ giáo viên. Chia ra:
          + Cán bộ quản lý: 02 người.
          + Giáo viên TPT Đội: 01 người.
          + Giáo viên trực tiếp giảng dạy 22 người.
          + Số nhân viên trường học: 04 người. (1 HĐ 68)
          + Tỷ lệ giáo viên trên lớp 1,37 (22/16)
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ CBGV 100% đạt chuẩn và trên chuẩn đạt 93,1% (27/29), nhưng năng lực thực tiễn vẫn còn bất cập trong việc bố trí giáo viên dạy các lớp đầu cấp và cuối cấp, do trình độ đào tạo đa số theo học tại chức và nâng cao theo hệ từ xa, kỹ năng sư phạm còn nhiều hạn chế.
Toàn trường hiện có 31 Phòng; Trong đó: 4 phòng học bộ môn, 1 phòng thư viện, 1 phòng thiết bị, 16 phòng học và 9 phòng khác.
Chỉ tiêu cụ thể:
          - Huy động trẻ 6 tuổi vào học lớp 1: 100%;
          - Huy động trẻ 6 đến 14 tuổi: trên 99%;
          - Toàn trường học 2 buổi/ ngày, 16 lớp; 548 học sinh; bình quân 34 HS/lớp;
- Học tự chọn môn Tin học 2 tiết/tuần ở các khối lớp 3, 4 và 5;
- Học tự chọn môn tiếng Anh 3 tiết/tuần ở khối lớp 3, 2 tiết/tuần ở khối lớp 4 và 5;
          - Đánh giá về kiến thức-kỹ năng HS: 100% Hoàn thành;
          - Năng lực, Phẩm chất: 100% HS được đánh giá Đạt trở lên;
- Không có học sinh lưu ban và bỏ học;
          - Hoàn thành chương trình Tiểu học: 100%;
          - Hiệu quả đào tạo: trên 90%;
          - Hoàn thành chỉ tiêu 2 đồ dùng dạy học/năm học/1 giáo viên;
          - Tự học nâng cao trình độ chính trị nghiệp vụ chuyên môn theo kế hoạch Bồi dưỡng thường xuyên;
          - Nâng cao năng lực nghề nghiệp: cuối năm học chỉ tiêu xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp: 100% giáo viên xếp loại Xuất sắc;
          - Đạt danh hiệu giáo viên chủ nhiệm giỏi Cấp huyện: 10 người; Cấp trường: 16 người;
          - Trên 90% GV-NV biết ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác và giảng dạy, từng bước biết thiết kế giáo án điện tử giảng dạy chuyên đề của Trường và Tổ khối chuyên môn;
          - Có từ 10 sáng kiến trở lên được cấp huyện công nhận;
          - Tham gia đầy đủ các phong trào, Hội thi do Ngành Giáo dục, Ban ngành thị trấn và huyện An Minh tổ chức. Phấn đấu duy trì danh hiệu Trường học Thân thiện”, “Trường học Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn mức độ cao”, Trường An toàn - phòng chống tai nạn, thương tích;
          - Trường duy trì danh hiệu: Chi bộ trong sạch vững mạnh, Tập thể Lao động xuất sắc, Công đoàn đạt danh hiệu Vững mạnh, Chi đoàn – Liên đội được công nhận và xếp loại Xuất sắc;
          - Tổ chức các hoạt động vui chơi; ôn truyền thống, ý nghĩa các ngày lễ lớn: ngày Quốc khánh, ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam 22/12, ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 3/2, mừng xuân Kỷ Hợi, ngày 8/3, 26/3, giỗ Tổ Hùng Vương, 30/4, 01/5, 19/5;
          - Tổ chức 6 chuyên đề. Thao giảng 20 tiết; Kiểm tra nội bộ 5 cuộc.
III. Nhiệm vụ trọng tâm
1. Tập trung chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học, tạo sự chuyển biến cơ bản về tổ chức hoạt động dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.
Trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, sự hướng dẫn của Sở, của Phòng giáo dục và đào tạo; chủ động xây dựng kế hoạch theo định hướng phát triển năng lực học sinh, phù hợp với tình hình thực tế của trường thông qua việc tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, chú trọng giáo dục đạo đức/giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh; điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh, thời gian thực tế và điều kiện dạy học của địa phương trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; tăng cường đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học. Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được thực hiện tích hợp các nội dung giáo dục Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công/Kĩ thuật và kĩ năng sống phù hợp điều kiện thực tế địa phương và nhà trường. Tiếp tục tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn (SHCM) tại các tổ, khối chuyên môn; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức SHCM thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học. Động viên giáo viên tham gia SHCM qua trang mạng thông tin “Trường học kết nối”.
- Tiếp tục triển khai đổi mới đánh giá học sinh tiểu học: Thực hiện Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 và thông tư 22/TT-BGDĐT của BGD-ĐT, ngày 22 tháng 9 năm 2016 (sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT); tạo điều kiện để giáo viên nghiên cứu có biện pháp khắc phục khó khăn về kỹ thuật khi thực hiện đánh giá học sinh; đồng thời, giúp giáo viên hiểu rõ mục đích của việc đánh giá thường xuyên bằng nhận xét đó là: chủ yếu nhận xét, hướng dẫn bằng lời nói trực tiếp để hỗ trợ học sinh vượt qua khó khăn trong các giờ học và hoạt động giáo dục, sử dụng hồ sơ điện tử để giảm nhẹ sức lao động cho giáo viên.
2. Tích cực triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên; quan tâm phát triển đội ngũ giáo viên; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc tổ chức, phối hợp giáo dục học sinh.
Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tự bồi dưỡng của từng cá nhân. Tổ chức vận động cán bộ, giáo viên tự học các lớp đào tạo theo hình thức từ xa, tại chức để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ tin học, ngoại ngữ.
Tập trung bồi dưỡng, tổ chức thi GV dạy giỏi cấp trường, dự thi GVCN giỏi cấp huyện, cấp tỉnh.
3. Đổi mới công tác quản lý giáo dục theo hướng tăng cường thực hiện kế hoạch giáo dục; nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý của đơn vị.
- Quán triệt các văn bản chỉ đạo, các kế hoạch trong nhà trường nhằm đảm bảo triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương quản lí GD của ngành.
- Tăng cường công tác thông tin quản lý, công tác tuyên truyền.
- Tổ chức thao giảng, chuyên đề và dự giờ học tập lẫn nhau trong giáo viên. Luôn khuyến khích học tập, tạo điều kiện cho HS và GV, khuyến khích sự đa dạng, ủng hộ sử dụng công nghệ, thực hiện cơ chế tự chịu trách nhiệm, phát triển việc giảng dạy theo cách hướng dẫn, và chủ trương ủng hộ các gương làm việc tốt.
- Đánh giá đúng thực chất sự tiến bộ của từng GV và HS để động viên, giúp đỡ HS và GV ngày càng tiến bộ hơn.
- Thực hiện tốt các loại hồ sơ qui định theo văn bản chỉ đạo của Sở GDĐT Kiên Giang.
- Xây dựng nề nếp làm việc hợp lý, hiệu quả.
- Đảm bảo thông tin 2 chiều, kịp thời uốn nắn điều chỉnh và có cơ sở thực tiển để quyết định đúng trong chỉ đạo, quản lí, điều hành hoạt động của trường.
- Đảm bảo công khai minh bạch trong phân công, phân nhiệm. Công khai minh bạch tài chính, tài sản nhà trường theo đúng tinh thần Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT, ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.
- Từ BGH, giáo viên, nhân viên chủ động xây dựng kế hoạch năm, tháng, tuần toàn diện, từng mặt của bộ phận mình. Thực hiện chính xác các số liệu thống kê, báo cáo đúng thời gian qui định.
- Thực hiện tốt Qui chế dân chủ, quy tắc ứng xử, quy chế chi tiêu nội bộ trong nhà trường.
4. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành gắn với việc đổi mới giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong trường.
Triển khai Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về tiếp tục “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về “Chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục” gắn với cuộc vận động “Hai không” cuộc vận động “ Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học sáng tạo”. Thực hiện tốt quy định về đạo đức nhà giáo, gắn với đạo đức nghề nghiệp nhân cách nhà giáo, chống hành vi xúc phạm danh dự thân thể học sinh. Thực hiện cuộc vận động và phong trào thi đua “ xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, Xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
Tổ chức tốt các ngày Tết, ngày kỷ niệm lớn của đất nước, tăng cường giáo dục đạo đức, lý tưởng, lối sống, ý thức rèn luyện học tập. Trong vấn đề giáo dục đạo đức quan tâm chú ý đến phần giáo dục gia đình, đưa nội dung về giáo dục giá trị đạo đức gia đình ngay từ đầu cấp học, giáo dục đạo đức kết hợp rèn luyện kĩ năng sống, ứng xử cho học sinh, “Biết chào hỏi, biết cám ơn và xin lỗi” Tổ chức nghiêm túc lễ ra trường cho HS lớp 5 đã hoàn thành chương trình tiểu học.
IV. Nhiệm vụ cụ thể
1. Bồi dưỡng phẩm chất chính trị, thực hiện các cuộc vận động:
Tuyên truyền để viên chức, giáo viên nâng cao nhận thức về mục đích, yêu cầu của Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với việc quán triệt Nghị quyết Trung ương 4 (Khóa XII) về tăng cường xây dựng chỉnh đốn Đảng; Ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, tiếp tục thực hiện chuyên đề năm 2018: “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về xây dựng phong cách, tác phong công tác của người đứng đầu, của cán bộ, đảng viên”. Thực hiện nghiêm túc chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về cuộc vận động “Hai không” với bốn nội dung.
Vận động toàn trường thực hiện tốt phong trào thi đua “Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, củng cố và nâng cao chất lượng phong trào xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Tích cực tham gia các phong trào thi đua do phòng GD&ĐT An Minh cùng các Ban ngành, các tổ chức đoàn thể huyện, xã tổ chức. Tiếp tục củng cố và giữ vững danh hiệu chi bộ “Trong sạch vững mạnh”. Phát động thi đua dài hạn đến cuối năm với chủ đề: “Thầy cô mẫu mực – học trò chăm ngoan”.
2. Công tác dạy và học:
Thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức - kĩ năng, chú trọng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Tập trung bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh còn hạn chế về kiến thức. Sinh hoạt tổ chuyên môn đều đặn, chú trọng giải quyết các bài khó, nội dung các phần khó dạy, nội dung lồng ghép - tích hợp các chương trình ngoại khóa. Tổ chức những chuyên đề thiết thực nâng cao chất lượng dạy học như: “Soạn giảng và trình chiếu giáo án điện tử”, “Nâng cao hiệu quả sinh hoạt Tổ chuyên môn”. Bồi dưỡng đội tuyển tham gia Hội thi viết chữ đẹp cấp tiểu học, Hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường, cấp huyện. Phấn đấu nâng tỷ lệ học sinh khá giỏi, không có học sinh yếu để đảm bảo hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra.
3. Công tác Phổ cập giáo dục tiểu học:
Thực hiện giảng dạy có chất lượng, hạn chế tình trạng học sinh yếu kém, phấn đấu hoàn thành chương trình tiểu học 100%, không có HS bỏ học. Hoàn thành vượt chỉ tiêu năm học đề ra, để làm cơ sở vững chắc cho công tác phổ cập giáo dục tiểu học.
4. Công tác quản lý:
Tổ chức cho cán bộ giáo viên học tập, nắm vững các văn bản pháp quy, quy định trách nhiệm quyền hạn giáo viên, những việc cán bộ giáo viên được làm và không nên làm. Xây dựng nếp văn minh trong hội họp, lên lớp, trong giao tiếp ứng xử với cha mẹ học sinh và đồng nghiệp.
Duy trì các nề nếp tốt: nề nếp tập trung đầu giờ để lao động và kiểm tra kiến thức; nề nếp học tập sinh hoạt trên lớp; nề nếp giao thông; nề nếp giao tiếp, chào hỏi lịch sự, lễ độ của học sinh.
Kịp thời phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác quản lí học sinh. Quan tâm các đối tượng học sinh, đặc biệt là học sinh có hoàn cảnh khó khăn, đối tượng chính sách.
Thực hiện tốt các chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước, các văn bản chuyên môn của ngành giáo dục. Đảm bảo chế độ thông tin báo cáo, cập nhật, chính xác và đầy đủ, nộp đúng thời hạn quy định.
Sử dụng các phần mềm trong quản lí hoạt động của giáo viên và học sinh; đảm bảo thông tin thông suốt giữa nhà trường và phòng giáo dục thông qua mạng Internet. Tổ chức hội thảo, giảng dạy theo giáo án điện tử.
Lập kế hoạch và tổ chức thi đua dài hạn với chủ điểm: “Thầy cô mẫu mực – học trò chăm ngoan”.
Củng cố và phát huy hiệu quả làm việc của Tổ văn phòng, kiểm tra, đôn đốc các thành viên làm tốt vai trò nhiệm vụ bản thân. Lập dự toán thu chi ngân sách năm 2019, cân đối chi tiêu đảm bảo chính xác, tiết kiệm ngân sách để bổ sung thêm trang thiết bị dạy học.
5. Công tác cơ sở vật chất, thiết bị - thư viện:
Thường xuyên kiểm tra nhắc nhở việc sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học. Tăng cường làm thêm đồ dùng dạy học. Kiểm tra và hướng dẫn học sinh sử dụng bảo quản sách vở, dụng cụ học tập được tốt hơn.
Duy trì việc lao động tập trung 1 lần/tháng vào thời gian thích hợp để tăng cường chăm sóc bảo quản cây xanh, vệ sinh và sửa chữa nâng cấp cơ sở vật chất hiện có. Mỗi buổi học, giáo chủ nhiệm có kế hoạch hướng dẫn và cùng học sinh lớp mình làm vệ sinh, chăm sóc, tưới cây, hoa kiểng ở khu vực lớp mình phụ trách.
Tham mưu Phòng Giáo dục tăng cường thêm cho trường về trang thiết bị phục vụ cho việc dạy học theo mô hình trường học mới, có kế hoạch hỗ trợ nhà trường sửa chữa dãy phòng hiệu bộ.
6. Tăng cường phòng chống dịch kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm:
Kiểm tra bảo đảm an toàn, vệ sinh thực phẩm, phòng tránh tai nạn lao động. Tổ chức súc miệng với dung dịch Fluoride hàng tuần. Kiểm tra nước sạch, thức ăn uống thường xuyên, phòng ngừa ngộ độc thực phẩm cho học sinh. Tuyên truyền, vận động nhân dân, phụ huynh học sinh làm tốt công tác vệ sinh, phòng chống dịch bệnh trong cộng đồng.
7. Nâng cao chất lượng các đoàn thể:
Ban chấp hành Công đoàn tổ chức họp lệ thường xuyên. Xây dựng phương hướng nhiệm vụ năm học đạt chất lượng cao hơn.
Tạo điều kiện cho các đoàn thể có thời gian sinh hoạt đều đặn hơn.
Tổ chức các hoạt động vui chơi; ôn truyền thống, ý nghĩa các ngày lễ lớn: ngày Quốc khánh, ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam 22/12, ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 3/2, mừng xuân Kỷ Hợi, ngày 8/3, 26/3, giỗ Tổ Hùng Vương, 30/4, 01/5, 19/5.
8. Xây dựng trường học thân thiện:
Tăng cường giáo dục, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức học sinh thông qua phong trào thi đua “Thầy cô mẫu mực – học trò chăm ngoan”. Bồi dưỡng kỹ năng sống, kỹ năng phòng chống tai nạn học đường, thực hiện tốt an toàn giao thông. Tổ chức giao lưu văn nghệ, trò chơi dân gian, thi đấu thể thao với các trường bạn.
Tổng kết đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, xác định những tiêu chí làm được và những nội dung phải thực hiện để phấn đấu từng bước hoàn thành 5 tiêu chuẩn đã đề ra.
9. Tăng cường quan hệ Nhà trường gia đình – xã hội:
Gắn kết chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ học sinh, từng bước tạo niềm tin và thiện cảm với nhân dân để có cơ sở vững chắc giúp đỡ nhà trường hoàn thành nhiệm vụ. Phối hợp tốt hơn với các đoàn thể, tổ chức xã hội ngoài nhà trường; đồng thời tham mưu tích cực Đảng ủy, UBND thị trấn Thứ 11 vận động kinh phí làm sân chơi, bãi để xe cho PHHS; có biện pháp chỉ đạo thiết thực với các ban ngành đoàn thể ở thị trấn và các khu phố hỗ trợ nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục địa phương.
V. Tổ chức thực hiện:
1. Báo cáo tổng kết năm học 2017-2018 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2018-2019 trên cơ sở thực tế hoạt động và kết quả mọi mặt trong thực hiện công tác giáo dục của đơn vị và được đóng góp của tập thể Hội đồng sư phạm nhà trường, thành văn bản báo cáo kết quả, xây dựng phương hướng hoạt động chỉ đạo của chi bộ Đảng, của chính quyền và đoàn thể nhà trường.
2. Quán triệt mục đích, yêu cầu tổng kết công tác năm học 2017 – 2018 theo tinh thần văn bản chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện An Minh tới toàn thể cán bộ, viên chức và các bộ phận trong đơn vị; văn bản báo cáo tổng kết năm học được gửi các cơ quan quản lý chủ quản, chính quyền địa phương và được công khai trong toàn thể cán bộ, viên chức, học sinh và cha mẹ học sinh trong nhà trường, các tổ chức và cá nhân quan tâm đến nhà trường, đăng trên website của trường.
3. Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch năm học 2018-2019, có trách nhiệm điều phối quá trình triển khai phương hướng nhiệm vụ năm học. Ban chỉ đạo kiểm tra, điều chỉnh, bổ sung kế hoạch năm học sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của trường. Cuối học kỳ I sơ kết việc thực hiện kế hoạch và định hướng nhiệm vụ cần điều chỉnh ở học kỳ II để hoàn thành nội dung phương hướng nhiệm vụ đã đề ra.
4. Cụ thế hóa phương hướng nhiệm vụ năm học 2018-2019 theo kế hoạch cần thực hiện ở từng tháng.
Trên đây là báo cáo tổng kết năm học 2017 - 2018 và Phương hướng nhiệm vụ trọng tâm năm học 2018-2019 của Trường Tiểu học Thị Trấn 1./.
 

Nơi nhận:
-Đảng ủy, UBND thị trấn Thứ 11;
-Phòng GD&ĐT;
-Ban đại diện CMHS trường;
-Các bộ phận trong nhà trường;
Lưu: VT.
 
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
Diệp Văn Long

Tác giả bài viết: GV. Huỳnh Văn Thương
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Liên kết Website các đơn vị

+ Trường Mầm non:
+ Trường Tiểu học:
+ Trường Trung học cơ sở:
+ Trung Tâm học tập cộng đồng:
+ Liên kết Website Giáo dục & Đào tạo:
+ Liên kết Hệ thống Thư điện tử (Email):
+ Liên kết Chương trình quản lý trực tuyến:
+ Thư viện điện tử:

Thăm dò ý kiến

Bạn thấy website này thế nào ?

Rất đẹp

Đẹp

Bình thường

Xấu

Thống kê trên website

  • Đang truy cập: 7
  • Hôm nay: 63
  • Tháng hiện tại: 10884
  • Tổng lượt truy cập: 384944

Liên kết